Giá heo hơi hôm nay tại miền Bắc
Thị trường miền Bắc hôm nay tiếp tục mất dần mức giá dưới 80.000 đồng/kg, hiện chỉ còn Bắc Giang duy trì được mức giá 78.000 đồng/kg.
|
Địa phương |
Giá (đồng) |
Tăng/giảm (đồng) |
|
Bắc Giang |
78.000 |
– |
|
Yên Bái |
80.000 |
– |
|
Lào Cai |
80.000 |
– |
|
Hưng Yên |
83.000 |
– |
|
Nam Định |
80.000 |
– |
|
Thái Nguyên |
82.000 |
– |
|
Phú Thọ |
81.000 |
– |
|
Thái Bình |
80.000 |
– |
|
Hà Nam |
83.000 |
+1.000 |
|
Vĩnh Phúc |
81.000 |
+3.000 |
|
Hà Nội |
83.000 |
– |
|
Ninh Bình |
80.000 |
+2.000 |
|
Tuyên Quang |
80.000 |
– |
Do nguồn cung vẫn chưa trở lại mức bình thường vì ảnh hưởng dịch tả heo châu Phi nên những ngày gần đây giá thịt heo đã tăng trở lại dù tháng ăn chay vẫn chưa hết (hiện là 28/7 âm lịch).
Sáng 15/9, một thành viên Hiệp hội Chăn nuôi Đồng Nai cho hay các công ty chăn nuôi heo có thị phần dẫn đầu ở Việt Nam vừa thông báo tăng giá bán heo hơi và heo mảnh thêm 1.000 đồng/kg. Người này dự báo đây có thể là khởi đầu cho chuỗi tăng giá trong thời gian tới.
Nguyên nhân là do dịch bệnh COVID-19 trong nước đang dần được kiểm soát, bán lẻ hồi phục và học sinh đi học trở lại kéo theo sức mua tăng.
Về phía nguồn cung, đang vào mùa mưa, nguy cơ tái phát dịch tả heo châu Phi trở lại cũng khiến sản lượng heo hơi đưa ra thị trường không nhiều như kì vọng.

Giá heo hơi hôm nay tại miền Trung
Tại miền Trung, Tây Nguyên giá heo hơi đã đứng yên hai ngày liên tiếp, không có bất kì sự điều chỉnh mới nào trong hôm nay.
|
Địa phương |
Giá (đồng) |
Tăng/giảm (đồng) |
|
Thanh Hoá |
81.000 |
– |
|
Nghệ An |
82.000 |
– |
|
Hà Tĩnh |
79.000 |
– |
|
Quảng Bình |
79.000 |
– |
|
Quảng Trị |
79.000 |
– |
|
Thừa Thiên Huế |
79.000 |
– |
|
Quảng Nam |
80.000 |
– |
|
Quảng Ngãi |
79.000 |
– |
|
Bình Định |
80.000 |
– |
|
Khánh Hoà |
78.000 |
– |
|
Lâm Đồng |
80.000 |
– |
|
Đắk Lắk |
79.000 |
– |
|
Ninh Thuận |
80.000 |
– |
|
Bình Thuận |
80.000 |
– |
Giá heo hơi hôm nay tại Miền Nam
Heo hơi khu vực phía Nam cũng đang nhích lên từng ngày, hôm nay tiếp tục có thêm địa phương vượt ngưỡng 80.000 đồng/kg, cụ thể là An Giang và Bến Tre.
|
Địa phương |
Giá (đồng) |
Tăng/giảm (đồng) |
|
Bình Phước |
82.000 |
– |
|
Đồng Nai |
81.000 |
– |
|
TP HCM |
80.000 |
– |
|
Bình Dương |
83.000 |
– |
|
Tây Ninh |
80.000 |
– |
|
Vũng Tàu |
80.000 |
– |
|
Long An |
82.000 |
– |
|
Đồng Tháp |
80.000 |
– |
|
An Giang |
81.000 |
+2.000 |
|
Vĩnh Long |
80.000 |
– |
|
Cần Thơ |
80.000 |
– |
|
Kiên Giang |
80.000 |
– |
|
Hậu Giang |
79.000 |
– |
|
Cà Mau |
78.000 |
– |
|
Tiền Giang |
82.000 |
+1.000 |
|
Bạc Liêu |
78.000 |
– |
|
Trà Vinh |
80.000 |
– |
|
Bến Tre |
81.000 |
+1.000 |
|
Sóc Trăng |
81.000 |
– |

